Điều kiện thành lập công ty

Điều kiện thành lập công ty

Thành lập công ty không hề đơn giản, muốn thành lập công ty bạn cần hiểu những gì? Để tránh những sai sót khi thành lập bạn hãy tìm hiểu kỹ về nó

Hiện tại đang có rất nhiều bạn trẻ muốn thành lập công ty  nhưng không biết điều kiện để thành lập doanh nghiệp là gì? Có yêu cầu gì không? Vì vậy sau đây công ty luật Trí Nam xin chia sẻ đôi điều về điều kiện thành lập công ty theo luật doanh nghiệp hiện hành và hy vọng sẽ giúp được các bạn khi muốn thành lập một công ty mới.

Công ty luật Trí Nam hoạt động đến nay được hơn 7 năm đã có nhiều kinh nghiệm thành lập công ty. Chúng tôi là đơn vị uy tín, chuyên nghiệp cùng nhiều dịch vụ ưu đãi giúp quý khách an tâm sử dụng.

Điều kiện thành lập công ty

1.Các loại hình công ty phổ biến tại Việt Nam

– Công ty TNHH một thành viên

– Công ty TNHH hai thành viên

– Công ty cổ phần

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

2.Một số nội dung điều kiện thành lập công ty tại Việt Nam

2.1.Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp).

2.2. Trụ sở doanh nghiệp sau khi thành lập.

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

2.3. Ngành nghề kinh doanh

Tuỳ từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh…

2.4. Vốn điều lệ và Vốn pháp định

– Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

– Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

2.5. Thành viên sáng lập để đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp:

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp sau:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của thành lập doanh nghiệp:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Nguyễn Huyền

Liên hệ nhanh





Thông báo mới nhất Google